Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và BVTV từ ngày 02/11/2020 đến ngày 08/11/2020
Ngày đăng: 12/11/2020

    1.1. Trên cây lúa

- Vụ Thu Đông: Xuống giống 122.821,4 ha/120.008 ha, đạt 102,3% kế hoạch (số liệu diện tích cập nhật lại theo số liệu của Cục Thống kê). Trong đó lúa đang giai đoạn đẻ nhánh 262 ha, làm đòng 12.843 ha, trỗ chín 17.105,9 ha, thu hoạch 92.610,5 ha/122.821,4 ha, đạt 75,4 % diện tích xuống giống, năng suất bình quân 5,86 tấn/ha.

          - Vụ Đông Xuân 2020 – 2021: Xuống giống 53.241,8 ha/200.000 ha. Trong đó lúa đang giai đoạn mạ 45.361,8 ha, đẻ nhánh 7.645 ha, làm đòng 235 ha.    

- Tình hình sâu bệnh trong kỳ báo cáo trên lúa như sau:

+ Rầy nâu: Diện tích nhiễm nhẹ 264 ha (tăng 54 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn đòng trỗ, với mật số rầy 750 - 1.500 con/m2, phổ biến tuổi TT – 1.

+ Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm nhẹ 426 ha (giảm 36 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – trỗ chín, với mật số sâu < 50 con/m2.

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 831 ha (giảm 98 ha so với tuần trước) trong đó nhiễm nặng 20 ha, trung bình 110 ha, còn lại nhiễm nhẹ trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – trỗ chín với tỷ lệ bệnh 2040%.

+ Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm 825 ha (giảm 176 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm trung bình 40 ha, còn lại nhiễm nhẹ trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín với tỷ lệ bệnh 20 – 40%.

+ Bệnh lem lép hạt: Diện tích nhiễm 970 ha, trong đó nhiễm nặng 100 ha, trung bình 350 ha, còn lại nhiễm nhẹ trên lúa giai đoạn trỗ chín với tỷ lệ bệnh 20 – 60%.

Description: E:\Cong thong tin dien tu So\Dang tin bai\Hinh anh\cac-loai-benh-lem-lep-hat.jpg

(Hình ảnh minh họa)

- Dự báo trong tuần tới rầy nâu di trú cao điểm từ ngày 05/11 - 12/11/2020 (20/9 - 27/9/2020 âl), mật số ở mức trung bình cao hơn tháng 10 do lúa Thu Đông tiếp tục thu hoạch. Sâu cuốn lá gây hại phổ biến ở mức nhẹ  – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm lúc đầu vụ có khả năng bị hại nặng. Bệnh đạo ôn, cháy bìa lá và lem lép hạt diện tích và mức nhiễm sẽ tăng trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – trỗ chín do điều kiện thời tiết nắng yếu và có mưa nhiều, ẩm độ cao sẽ thuận lợi cho bệnh phát sinh gây hại.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng một số biện pháp như sau:

+ Những diện tích lúa đã thu hoạch cần vệ sinh đồng ruộng, cày xới trục nhận rơm rạ nhằm loại bỏ nguồn sâu bệnh và cải thiện độ màu mỡ cho vụ lúa Đông Xuân 2020 - 2021. Đồng thời, các khu vực chuẩn bị xuống giống cần gieo sạ tập trung, đồng loạt, “né rầy” và chủ động phương tiện, điều kiện thoát nước tốt, hạn chế ảnh hưởng đến lượng giống gieo sạ nếu gặp mưa nhiều.

+ Áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý nước hợp lý, bón phân vùi trước khi trục trạc đất lần cuối theo tỷ lệ 100% DAP, 50% Kali,… giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế thấp nhất sự phát sinh gây hại của các đối tượng dịch hại, giảm chi phí, tăng chất lượng và lợi nhuận.

+ Phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá… để áp dụng các biện pháp  canh tác kịp thời, hiệu quả, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa giai đoạn sau. Có thể phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt ở giai đoạn trỗ lẹt xẹt và trỗ đều. Tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

+ Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm. Thu gom bao bì, chai lọ thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

1.2. Trên hoa màu

- Diện tích xuống giống lũy kế từ đầu năm đạt 35.711,5 ha/36.880 ha  (đạt 96,83% kế hoạch năm)

- Vụ Đông Xuân 2020 – 2021: Xuống giống 1.662,7 ha, tăng 243,2 ha so với tuần trước gồm các loại như  bắp, mè, dưa hấu, sen, rau ăn lá.

- Tình hình sâu bệnh trên hoa màu: Sâu xanh da láng, bệnh thán thư trên hành tỏi; bọ hà trên khoai lang; sâu tơ, bọ nhảy rau cải củ xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ. Riêng đối tượng sâu keo mùa thu hại bắp chưa phát hiện diện tích nhiễm mới. Dự báo trong tuần tới sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

1.3. Cây ăn trái

- Diện tích trồng cây ăn trái là 34.028 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Lai Vung, Cao Lãnh, Lấp Vò, Thanh Bình, Tháp Mười, thành phố Cao Lãnh.

- Sâu bệnh trên cây ăn trái: Sâu vẽ bùa, nhện, bệnh loét trên cây có múi, bệnh thán thư trên xoài, ổi và nhãn xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ. Dự báo trong tuần tới sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét, bệnh vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

Thanh Tân-VPS

Tin cùng danh mục

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật từ ngày 19/10/2020 đến ngày 25/10/2020

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật từ ngày 19/10/2020 đến ngày 25/10/2020

10:50 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật từ ngày 12/10/2020 đến ngày 18/10/2020

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật từ ngày 12/10/2020 đến ngày 18/10/2020

10:50 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật từ ngày 05/10/2020 đến ngày 11/10/2020

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật từ ngày 05/10/2020 đến ngày 11/10/2020

10:50 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật (từ ngày 28/9/2020 đến ngày 04/10/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật (từ ngày 28/9/2020 đến ngày 04/10/2020)

10:50 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật (từ ngày 21/9/2020 đến ngày 27/9/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật (từ ngày 21/9/2020 đến ngày 27/9/2020)

10:50 04/12/2021