Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 14/11/2022 – 20/11/2022
Ngày đăng: 28/11/2022

1.1. Trên cây lúa

- Thu Đông 2022: xuống giống 109.824 ha/113.600 ha, đạt 96,67% so với kế hoạch. Diện tích đã thu hoạch là 97.382 ha, năng suất bình quân 59,4 tạ/ha

- Đông Xuân 2022 - 2023: xuống giống 75.023 ha/191.500 ha, đạt 39% so với kế hoạch, lúa chủ yếu đang giai đoạn mạ - làm đòng.

- Tình hình sâu bệnh trong kỳ báo cáo trên lúa như sau:

+ Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm nhẹ 200 ha (giảm 65 ha so với tuần trước), trên lúa giai đoạn đẻ nhánh, tỷ lệ bệnh 5 - 10 %.

Description: E:\Cong thong tin dien tu So\Dang tin bai\Hinh anh\SAU + BENH\lem lep hạt 3.jpg

(Hình ảnh minh họa, nguồn Internet)

+ Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm nhẹ 130 ha (giảm 220 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn trổ chín, tỷ lệ bệnh 5 - 10%.

- Dự báo trong tuần tới, rầy đang giai đoạn trưởng thành tới tuổi 2-3 gây hại phổ biến ở mức nhẹ đến trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - trổ chín. Sâu cuốn lá gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn trổ chín, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm có thể bị hại nặng. Bệnh đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá, lem lép hạt diện tích, mức nhiễm có thể gia tăng do thời tiết đang vào mùa mưa và giai đoạn lúa thích hợp cho bệnh phát sinh, gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm như Jasmine 85, VD 20, OM 4900, IR 50404, nếp.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng một số biện pháp như sau:

+ Những diện tích lúa đã thu hoạch cần vệ sinh đồng ruộng, xới trục nhận rơm rạ, đảm bảo thời gian cách ly tối thiểu 3 tuần nhằm cắt đứt nguồn sâu bệnh lưu tồn cho vụ sau, cải thiện độ màu mỡ của đất. Bên cạnh đó, các khu vực chuẩn bị xuống giống vụ Đông Xuân 2022 – 2023 cần theo dõi chặt chẽ tình hình triều cường, rầy vào đèn, xuống giống tập trung, “né rầy” và chủ động phương tiện, điều kiện thoát nước tốt, hạn chế ảnh hưởng đến lượng giống gieo sạ nếu gặp mưa nhiều.

+ Áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật ngay từ đầu vụ như: 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, bón vùi phân bón theo tỷ lệ 50 - 100% DAP + 50% Kali trước khi trục trạc đất lần cuối, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý nước hợp lý, sử dụng chế phẩm vi sinh, phân hữu cơ… giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế thấp nhất sự phát sinh, gây hại của các đối tượng dịch hại, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo ra sản phẩm an toàn.

+ Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, bệnh cháy bìa lá,… để có biện pháp quản lý và chăm sóc kịp thời, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa. Có thể phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt ở giai đoạn trổ lẹt xẹt và trổ đều. Tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

+ Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho cây lúa ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm, thu gom bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Tình hình tiêu thụ: giá lúa chất lượng cao tại ruộng giá 6.900 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg so với tuần trước), lúa thường IR 50404 giá 6.400 đồng/kg (giảm 50 đồng/kg so với tuần trước).

1.2. Trên hoa màu

- Vụ Thu Đông 2022: xuống giống 8.421/8.123 ha hoa màu các loại như bắp, bầu, bí, dưa, rau các loại đạt 103,6% so với kế hoạch. Đã thu hoạch 6.971 ha đạt 82,1% diện tích xuống giống.

- Đông Xuân 2022 - 2023: xuống giống 2.915 ha/12.250 ha đạt 23,8% so với kế hoạch gồm các loại hoa màu như bắp, bầu, bí, dưa, rau các loại,...

- Tình hình sâu bệnh trên hoa màu: sâu bệnh hại trên hoa màu xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ. Riêng đối tượng sâu keo mùa thu hại bắp chưa phát hiện diện tích nhiễm mới. Dự báo trong tuần tới sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng biện pháp như sau: Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất như IPM, sản xuất an toàn, VietGAP, hữu cơ,… thực hiện truy xuất nguồn gốc, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

- Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng nông sản chủ lực trong tuần ổn định so với tuần trước, cụ thể: bắp ăn tươi (trái) có giá 9.000 đồng/kg (ổn định so với tuần trước), bắp (thức ăn gia súc) có giá 7.600 đồng/kg (ổn định so với tuần trước), riêng khoai môn có giá 28.000 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg so với tuần trước), củ cải có giá 4.200 đồng/kg (ổn định so với tuần trước), khoai lang có giá 8.300 đồng/kg (ổn định so với tuần trước), ớt 50.000 đồng/kg (giảm 10.000 đồng/kg so với tuần trước), hành lá có giá 30.000 đồng/kg (ổn định so với tuần trước).

 1.3. Cây ăn trái

- Diện tích trồng cây ăn trái là 42.462 ha đạt 105% so với kế hoạch. Tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Lai Vung, Cao Lãnh, Lấp Vò, Thanh Bình, Tháp Mười, thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc.

 - Sâu bệnh trên cây ăn trái: sâu bệnh trên cây ăn trái xuất hiện, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

Hoàng Anh

Tin cùng danh mục

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 31/10/2022 – 06/11/2022

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 31/10/2022 – 06/11/2022

07:00 09/02/2023

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 24/10/2022 – 30/10/2022

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 24/10/2022 – 30/10/2022

07:00 09/02/2023

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 17/10/2022 – 23/10/2022

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và BVTV từ ngày 17/10/2022 – 23/10/2022

07:00 09/02/2023

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 10/10/2022 – 16/10/2022

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 10/10/2022 – 16/10/2022

07:00 09/02/2023

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 03/10/2022 – 09/10/2022

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 03/10/2022 – 09/10/2022

07:00 09/02/2023