Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 29/01/2024 – 04/02/2024
Ngày đăng: 07/02/2024

Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm 1.525 ha (tăng 1.525 ha so với tuần trước) trong đó nhiễm nặng 403 ha, nhiễm trung bình 134 ha, còn lại nhiễm nhẹ trên lúa giai đoạn làm đòng, với mật số 5.000 - 10.000 con/m2.

1.1. Trên cây lúa

- Đông Xuân 2023-2024: xuống giống 189.071 ha/189.000 ha đạt 100% so với kế hoạch, diện tích thu hoạch 42.701 ha, năng suất bình quân 68,8 tạ/ha, diện tích lúa còn lại đang giai đoạn mạ - trổ chín.

- Tình hình sâu bệnh trong kỳ báo cáo trên lúa như sau:

+ Sâu đục thân: diện tích nhiệm nhẹ 150 ha (tăng 150 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn làm đòng – trổ chín với mật số 10 – 20 con/m2.

+ Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm 718 ha (giảm 203 ha so với tuần trước), trong đó diện tích nhiễm nặng 15 ha, nhiễm trung bình 10 ha, còn lại nhiễm nhẹ trên lúa giai đoạn làm đòng – trổ chin với tỷ lệ bệnh 10 - 20%.

+ Sâu cuốn lá nhỏ: diện tích nhiễm nhẹ 321 ha (giảm 468 ha ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – trổ chín với mật số 25-50 con/m2.

+ Bệnh đen lép hạt (lem lép): diện tích nhiễm nhẹ 977 ha (giảm 857 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn trổ chín với tỷ lệ bệnh từ 5 - 10%.

- Dự báo trong tuần tới, rầy tuổi 2-3 gây hại phổ biến từ mức nhẹ đến trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng. Sâu cuốn lá nhỏ gây hại phổ biến từ mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm có thể bị hại nặng. Bệnh đạo ôn, cháy bìa lá, lem lép hạt diện tích, mức nhiễm có thể gia tăng do thời tiết và giai đoạn lúa thích hợp cho bệnh phát sinh, gây hại phổ biến từ mức nhẹ - trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng tại các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm như Jasmine 85, VD 20, OM 4900, IR 50404, nếp.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng một số biện pháp như sau:

+ Áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật ngay từ đầu vụ như: 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, bón vùi phân bón theo tỷ lệ 50 – 100% DAP + 50% Kali trước khi trục trạc đất lần cuối, quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản lý nước hợp lý, phân hữu cơ… giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế thấp nhất sự phát sinh, gây hại của các đối tượng dịch hại, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo ra sản phẩm an toàn.

+ Không phun thuốc trừ sâu phổ rộng sớm ở giai đoạn đầu của cây lúa (0-40 NSS) để bảo vệ thiên địch. Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm sinh vật gây hại bệnh đạo ôn lá, bệnh cháy bìa lá,… để có biện pháp quản lý và chăm sóc kịp thời, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa. Có thể phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt ở giai đoạn trỗ lẹt xẹt và trỗ đều. Tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

+ Đối với quản lý rầy phấn trắng cần hướng dẫn nông dân nhận dạng đúng đối tượng và triệu chứng gây hại. Cần gieo sạ tập trung, đồng loạt, áp dụng gói kỹ thuật 3 giảm 3 tăng hoặc 1 phải 5 giảm để giảm áp lực gây hại. Thường xuyên chăm sóc cây lúa phát triển tốt giúp cây tăng sức chống chịu. Khi lúa bị nhiễm nặng cần phải giữ mực nước ruộng ổn định trong ruộng lúa để giúp cây lúa nhanh hồi phục.

+ Đối với muỗi hành khi phát hiện triệu chứng ống hành thì việc phun thuốc phòng trừ sẽ không mang lại hiệu quả, tốn kém chi phí và làm giảm mật độ các loài thiên địch có sẵn trong tự nhiên. Vì vậy, đối với ruộng đã phát hiện nhiễm muỗi hành ở giai đoạn đẻ nhánh, khuyến cáo nông dân khai nước ra khỏi ruộng, tăng cường bón bổ sung các loại phân bón: lân, kali nhằm kích thích đẻ nhánh, hạn chế thiệt hại năng suất cuối vụ.

+ Hạn chế đốt đòng, thu rơm khỏi ruộng và sử dụng chế phẩm vi sinh Trichoderma phun trên rơm rạ sau thu hoạch nhằm đẩy nhanh quá trình phân hủy rơm rạ, hạn chế ngộ độc hữu cơ và trả lại dinh dưỡng cho đất.

+ Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho cây lúa ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm, thu gom bao bì, chai lọ thuốc BVTV sau sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Tình hình tiêu thụ: giá lúa chất lượng cao tại ruộng giá 9.500 đồng/kg (giảm 250 đồng/kg so với tuần trước), lúa thường IR 50404 giá 9.200 đồng/kg (ổn định so với tuần trước).

1.2. Trên hoa màu

Vụ Đông Xuân 2023-2024: xuống giống 12.245 ha/13.811 ha đạt 89% so với kế hoạch. Diện tích thu hoạch 3.675 ha gồm hoa màu các loại

- Tình hình sâu bệnh trên hoa màu: sâu bệnh hại trên hoa màu xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ. Riêng đối tượng sâu keo mùa thu hại bắp chưa phát hiện diện tích nhiễm mới. Dự báo trong tuần tới sâu bệnh xuất hiện và gây hại rãi rác hoặc ở mức nhẹ.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng biện pháp như sau: Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất như IPM, IPHM, sản xuất an toàn, VietGAP, hữu cơ,… thực hiện truy xuất nguồn gốc, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

1.3. Cây ăn trái

- Diện tích trồng cây ăn trái là 43.875 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Lai Vung, Cao Lãnh, Lấp Vò, Thanh Bình, Tháp Mười, thành phố Cao Lãnh.

- Sâu bệnh trên cây ăn trái: sâu bệnh trên cây ăn trái xuất hiện, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ./.

Hoàng Anh

Tin cùng danh mục

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 21/01/2024 – 28/01/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và BVTV từ ngày 21/01/2024 – 28/01/2024

02:05 24/02/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 15/01/2024 – 21/01/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 15/01/2024 – 21/01/2024

02:05 24/02/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 08/01/2024 – 14/01/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 08/01/2024 – 14/01/2024

02:05 24/02/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 01/01/2024 – 07/01/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 01/01/2024 – 07/01/2024

02:05 24/02/2024

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 25/12/2023 – 31/12/2023

Tình hình sản xuất lĩnh vực TT và BVTV từ ngày 25/12/2023 – 31/12/2023

02:05 24/02/2024