Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 15/6/2020 đến ngày 21/6/2020)
Ngày đăng: 30/06/2020

1.1. Trên cây lúa

- Vụ Hè Thu 2020: Xuống giống 190.247 ha/185.000 ha, đạt 102,8% kế hoạch, tăng 705 ha so với tuần trước. Trong đó, lúa đang giai đoạn mạ 3.170 ha, đẻ nhánh 7.709 ha, làm đòng 22.280 ha, trỗ chín 69.154 ha, thu hoạch 87.935 ha, năng suất bình quân 6,15 tấn/ha.

- Vụ Thu Đông: Xuống giống 62.222 ha/120.008 ha, đạt 51,84 % kế hoạch, tăng 37.688 ha so với tuần trước. Trong đó lúa đang giai đoạn mạ 57.795 ha, đẻ nhánh 4.427 ha.

- Tình hình sâu bệnh trong kỳ báo cáo trên lúa như sau:

+ Rầy nâu: Diện tích nhiễm nhẹ 243 ha trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín với mật số rầy 750 – 1.500 con/m2, rầy phổ biến tuổi 5 –  trưởng thành.

Description: E:\Cong thong tin dien tu So\Dang tin bai\Hinh anh\ray nau.jpg

(Hình ảnh minh họa)

+ Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm nhẹ 1.041 ha (tăng 943 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín với mật số sâu 10 - 20 con/m2.

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 882 ha (tăng 797 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm trung bình 60 ha còn lại nhiễm nhẹ, trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ với tỷ lệ bệnh 1020%.

- Dự báo trong tuần tới đợt rầy cám sẽ nở rộ từ ngày 23 - 30/6/2020 trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, phổ biến ở mức nhẹ - trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên lúa giai đoạn trỗ do rầy tích lũy mật số từ đầu vụ. Sâu cuốn lá gây hại phổ biến ở mức nhẹ  – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng. Bệnh đạo ôn, cháy bìa lá và lem lép hạt diện tích và mức nhiễm sẽ tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – trỗ chín do giai đoạn lúa thích hợp và điều kiện thời tiết có mưa nhiều, ẩm độ cao thuận lợi cho bệnh phát sinh gây hại. Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng một số biện pháp như sau:

+ Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Thu Đông cần vệ sinh kỹ đồng ruộng, cày ải phơi đất, đảm bảo thời gian cách ly giữa 02 vụ ít nhất 03 tuần, theo dõi chặt chẽ tình hình rầy vào đèn, xuống giống tập trung, né rầy hiệu quả trên từng ô bao, cánh đồng tại địa phương, nhằm hạn chế thấp nhất sự gây hại của muỗi hành, rầy nâu, bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá.

+ Áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý nước hợp lý, bón phân vùi trước khi trục trạc đất lần cuối theo tỷ lệ 100% DAP, 50% Kali,… giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt.

+ Phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá… để áp dụng các biện pháp canh tác kịp thời, hiệu quả, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa giai đoạn sau. Có thể phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt ở giai đoạn trỗ lẹt xẹt và trỗ đều, tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

+ Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm. Thu gom bao bì, chai lọ thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Tình hình tiêu thụ: Giá lúa chất lượng cao tại ruộng giá 5.700-6.000 đồng/kg (giảm từ 100 – 400 đồng/kg so với tuần trước tùy từng loại), lúa thường tại ruộng giá 5.400 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg so với tuần trước).

1.2. Trên hoa màu

- Diện tích xuống giống lũy kế từ đầu năm đạt 27.887,9 ha (đạt 75,62% kế hoạch năm), trong đó: Diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2019 – 2020 được 12.054,5 ha (đến nay đã thu hoạch dứt điểm), vụ Hè Thu 2020 xuống giống được 15.144,7 ha (tăng 01 ha so với tuần trước) đã thu hoạch 5.760,5 ha chủ yếu bắp, mè, dưa hấu, dưa leo, sen, rau ăn lá các loại…. Vụ Thu Đông xuống giống được 688,7 ha, tăng 250,1 ha so với tuần trước.

- Tình hình sâu bệnh trên hoa màu: Sâu đụt thân trên bắp, bọ hà khoai lang, bệnh thán thư trên ớt xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ. Riêng đối tượng sâu keo mùa thu hại bắp chưa phát hiện diện tích nhiễm mới. Dự báo trong tuần tới sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng nông sản chủ lực cụ thể: dưa hấu 7.000 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg so với tuần trước), dưa leo 7.000 đồng/kg (tăng 1.000 đồng/kg so với tuần trước), ớt 15.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg so với tuần trước), khoai môn 19.000 đồng/kg (tăng 2.000 đồng/kg so với tuần trước).

1.3. Cây ăn trái

- Diện tích trồng cây ăn trái là 32.639 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Lai Vung, Cao Lãnh, Lấp Vò, Thanh Bình, Tháp Mười, thành phố Cao Lãnh.

- Sâu bệnh trên cây ăn trái: Nhện, sâu vẽ bùa, bệnh sẹo, loét xuất hiện gây hại nhẹ trên cây có muối; bọ trĩ, bệnh thán thư xuất hiện gây hại nhẹ trên xoài. Dự báo trong tuần tới sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét, bệnh vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Tình hình tiêu thụ một số loại trái cây giảm so với tuần trước. Cụ thể: xoài Cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg (giảm 22.500 đồng/kg so với tuần trước), xoài Cát Chu có giá 14.000 đồng/kg (giảm 10.000 đồng/kg so với tuần trước), Nhãn Châu Thành 17.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg so với tuần trước), Thanh long ruột đỏ 32.000 đồng/kg (giảm 2.000 đồng/kg so với tuần trước).

Tình hình sản xuất thuỷ sản

- Lũy kế diện tích nuôi cá tra đến thời điểm báo cáo là 1.578,77 ha, tăng 2,32 ha so với tuần trước (đạt 58,47% so kế hoạch), diện tích thu hoạch là 484,75 ha, sản lượng thu hoạch 194.410 tấn (đạt 34,72% so với kế hoạch).

- Diện tích thả nuôi tôm đến thời điểm báo cáo là 763,95 ha (đạt 95,5% so với kế hoạch), trong tuần không có diện tích thả mới (diện tích của năm 2019 chuyển sang là 230,95 ha), diện tích thả nuôi mới năm 2020 là 533 ha. Lũy kế diện tích thu hoạch dứt điểm là 469,85 ha, tổng sản lượng thu hoạch đạt 958,25 tấn (đạt 44,52% so với kế hoạch).

- Tình hình dịch bệnh: Trong tuần trên địa bàn tỉnh ghi nhận có 21,37ha, 02 bè, 02 vèo thủy sản nuôi mắc bệnh. Bệnh xảy ra cục bộ không lây lan thành dịch, cụ thể: Cá tra bệnh xuất huyết, phù đầu, ký sinh trùng; Cá Điêu Hồng bệnh xuất huyết; Ếch bệnh tuột nhớt.

MV-VPS

Tin cùng danh mục

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản (từ ngày 08/6/2020 đến ngày 14/6/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản (từ ngày 08/6/2020 đến ngày 14/6/2020)

12:12 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)

12:12 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản (từ ngày 25/5/2020 đến ngày 31/5/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản (từ ngày 25/5/2020 đến ngày 31/5/2020)

12:12 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 18/5/2020 đến ngày 24/5/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 18/5/2020 đến ngày 24/5/2020)

12:12 04/12/2021

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 10/5/2020 đến ngày 17/5/2020)

Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, thủy sản  (từ ngày 10/5/2020 đến ngày 17/5/2020)

12:12 04/12/2021