Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 03/2022
Ngày đăng: 25/04/2022

Thời tiết bắt đầu vào mùa nắng nóng, nhiệt độ môi trường ao nuôi chênh lệch lớn giữa ngày và đêm, thủy sản nuôi dễ bị sốc, dẫn đến giảm sức đề kháng là điều kiện cho mầm bệnh phát triển. Vì vậy, cần chủ động duy trì kế hoạch quản lý sức khỏe, tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động của thuỷ sản nuôi để chủ động triển khai các biện pháp xử lý khi có tình huống bất thường về môi trường và dịch bệnh.

Cụ thể cảnh báo đối với các tuyến kênh trên địa bàn huyện, thị, thành phố:

 - Chỉ tiêu Oxy hòa tan (DO) thấp hơn từ 0.5 – 2mg/L so với quy chuẩn tham chiếu ở các kênh cấp thuộc huyện Cao Lãnh; huyện Tháp Mười; sông Cái Vừng - Xã Long Thuận (H.Hồng Ngự); Kênh Ba Ánh (Tp.Hồng Ngự); Sông Tiền - Xã An Hiệp (H.Châu Thành). Không biến động so với đợt quan trắc trước.

- Chỉ tiêu H2S vượt ở các kênh cấp thuộc huyện Tân Hồng; huyện Tháp Mười; Kênh Thị Xã; Kênh Tân Công Sính 1, kênh Phú Thành 1, kênh Kháng Chiến (H.Tam Nông); Kênh K6, Kênh Hội Đồng Tường (H.Cao Lãnh), dao động từ 0.052 – 0.095 mg/L. Giảm so với đợt quan trắc trước.

- Chỉ tiêu N-NO2- vượt ở các kênh cấp thuộc huyện Tháp Mười; huyện Tam Nông (trừ kênh Kháng Chiến); kênh Sa Rài, kênh Trung Ương (H.Tân Hồng); kênh Hội Đồng Tường, kênh K.6 (H.Cao Lãnh), dao động từ 0.051 – 0.375 mg/L. Tăng so với đợt quan trắc trước.

- Chỉ tiêu P-PO43- vượt ở các kênh cấp thuộc huyện Tháp Mười; huyện Tam Nông (trừ kênh Kháng Chiến); Kênh cấp Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, Kênh Lò Gạch (H.Tân Hồng); Kênh Hội Đồng Tường (H.Cao Lãnh), dao động từ 0.11 – 0.23mg/L. Giảm so với đợt quan trắc trước.

- Chỉ tiêu N-NH4+ vượt ở các kênh cấp thuộc huyện Tháp Mười; huyện Tam Nông (trừ kênh Kháng Chiến); Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, Kênh Lò Gạch, Kênh Sa Rài (H.Tân Hồng); kênh K.6, kênh Hội Đồng Tường, sông Cần Lố (H.Cao Lãnh), dao động từ 0.32 – 0.90 mg/L. Giảm so với đợt quan trắc trước.

- Chỉ tiêu TSS vượt ở các kênh cấp thuộc huyện Tân Hồng; huyện Tam Nông; Sông Tiền - Xã Phú Thuận B (H.Hồng Ngự); Rạch Bà Mụ, Kênh Đường Thét, Sông Cần Lố, Kênh K6 (H.Cao Lãnh); Kênh Nguyễn Văn Tiếp - Xã Mỹ An (H.Tháp Mười); Sông Tiền - Xã Tân Khánh Đông (Tp.Sa Đéc); Sông Tiền - Xã An Hiệp (H.Châu Thành), dao động từ 20.7 – 64 mg/L. Tăng so với đợt quan trắc trước.

- Chỉ tiêu COD vượt ở các kênh cấp thuộc huyện Tháp Mười; huyện Tam Nông; kênh Sa Rài (H.Tân Hồng); Kênh Đường Thét, kênh K.6, kênh Hội Đồng Tường (H.Cao Lãnh), dao động từ 72 – 130 mg/L. Tăng so với đợt quan trắc trước.

- Độ mặn nguồn nước tại sông Tiền (H.Châu Thành) và sông Hậu (H.Lai Vung) có độ mặn 0.06‰, nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của động vật thủy sản nước ngọt.

- Các tuyến kênh huyện Tam Nông có độ mặn dao động 0.07 – 0.25‰, đều nằm trong giới hạn thích hợp của nước ngọt.

  Đặc biệt chú ý chất lượng nguồn nước đối với tuyến kênh cấp thuộc H.Tân Hồng, H.Tam Nông, H.Cao Lãnh, H.Tháp Mười đa số các chỉ tiêu kiểm tra đều vượt giá trị giới hạn quy chuẩn, do đó chất lượng nguồn nước chưa được đảm bảo nên khi sử dụng nguồn nước cấp cần phải theo dõi và có biện pháp xử lý nhằm cải thiện chất lượng nước.

* Khuyến cáo

- Phải thường xuyên chú ý việc quản lý nguồn nước ao nuôi, chủ động duy trì kế hoạch quản lý sức khỏe, tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động của thuỷ sản nuôi để chủ động triển khai các biện pháp xử lý khi có tình huống bất thường về môi trường và dịch bệnh do nhiệt độ môi trường giảm thấp và chênh lệch nhiều.

- Cần xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi, định kỳ bổ sung men tiêu hóa, vitamin, khoáng chất...  nhất là vitamin C và Beta glucan vào khẩu phần ăn hàng ngày để tăng sức đề kháng.

   - Đối với vùng nuôi tôm tập trung cần thường xuyên kiểm tra độ kiềm và kết hợp bón vôi hay Dolomite để giữ môi trường nước nuôi ổn định và thuận lợi cho tôm phát triển tốt.

- Đối với những khu vực nuôi lồng/bè tập trung cần tăng cường thường xuyên kiểm tra, vệ sinh lồng/bè, bố trí lồng/bè có khoảng cách phù hợp để tạo dòng chảy thông thoáng nhằm hạn chế cá chết do thiếu oxy cục bộ. Sử dụng vôi, muối treo đầu bè hoặc khu vực cho ăn để khử trùng và phòng bệnh cho cá. Chú ý các điểm có sự xuất hiện của vi khuẩn, virus gây bệnh bằng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

- Các vùng nuôi/cơ sở nuôi cá tra thương phẩm xuất khẩu cần thực hiện các quy định về vùng nuôi đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường./.

Tham chiếu:

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A1: pH (6-8,5), NO2- (≤ 0,05 mg/L), NH4+(≤ 0,3 mg/L), COD (≤ 10 mg/L), TSS (≤ 20 mg/L), PO43- (≤ 0,1 mg/L). 

- QCVN 02-22:2015/BNNPTNT: Oxy (≥ 4 mg/L), kH (60 – 180mg/L)

- QCVN 02-20:2014/BNNPTNT: H2S (≤ 0,05 mg/L)

 

Tin cùng danh mục

Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 02/2022

Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 02/2022

05:57 27/06/2022

Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 01/2022

Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 01

05:57 27/06/2022

​​​​​​​Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 12

​​​​​​​Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 12

05:57 27/06/2022

Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 11 (Từ 01/6/2021 – 15/6/2021)

Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 11 (Từ 01/6/2021 – 15/6/2021)

05:57 27/06/2022

​​​​​​​Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 10

​​​​​​​Kết quả quan trắc chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản Đợt 10

05:57 27/06/2022